Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là gì

      12

Dưới đây là phần soạn bài cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ, chương trình ngữ văn lớp 8. Bài soạn bao gồm các phần: Lý thuyết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ như: nghĩa của từ là gì, thế nào là cấp độ khái quát, từ nghĩa rộng, từ nghĩa hẹp và phần luyện tập.

Bạn đang xem: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là gì


Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Nghĩa của từ là gì?

– Nghĩa của từ là nội dung mà từ đó biểu thị. Ví dụ: Nghĩa của từ nao núng là sự lung lay, không vững lòng tin vào chính mình.

– Mỗi một từ đều có nghĩa. Chúng ta cần phải hiểu rõ nghĩa của từ để có thể diễn đạt được đúng tư tưởng, tình cảm của mình khi nói hoặc viết.

Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

*
*
*

2. Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với nghĩa của các từ ngữ ở mỗi nhóm sau đây.

a) xăng, dầu hỏa, (khí) ga, ma dút, củi, than.

b) hội họa, âm nhạc, văn học, điêu khắc.

c) canh, nem, rau xào, thịt luộc, tôm rang, cá rán.

d) liếc, ngắm, nhòm, ngó.

e) đấm, đá, thụi, bịch, tát.

Trả lời:

a) Chất đốt: xăng, dầu hỏa, (khí) ga, ma dút, củi, than.

b) Nghệ thuật: hội họa, âm nhạc, văn học, điêu khắc.

c) Thức ăn: canh, nem, rau xào, thịt luộc, tôm rang, cá rán.

d) Nhìn: liếc, ngắm, nhòm, ngó.

e) Đánh: đấm, đá, thụi, bịch, tát.

Xem thêm: Nước Nhiễm Phèn Là Gì - Nguồn Gốc, Tác Hại Và Cách Xử Lý Nước Nhiễm Phèn

3. Tìm các từ ngữ có nghĩa được bao hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ sau đây.

a) xe cộ

b) kim loại

c) hoa quả

d) (người) họ hàng

e) mang

Trả lời:

a) Xe cộ: xe máy, ô tô, xe đạp, xích lô, xe ba gác,…

b) Kim loại: nhôm, đồng, sắt, chì,…

c) Hoa quả: vải thiều, lê, nhãn, dưa hấu,…

d) (Người) Họ hàng: cô, dì, chú, bác,…

e) Mang: gánh, vác, khiêng, xách,…

4. Chỉ ra những từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ sau đây.

a) thuốc chữa bệnh: át-xpi-rin, ăm-pi-xi-lin, pê-ni-xi-lin, thuốc giun, thuốc lào.

b) giáo viên: thầy giáo, cô giáo, thủ quỹ.

c) bút: bút bi, bút máy, bút chì, bút điện, bút lông.

d) hoa: hoa hồng, hoa lay-ơn, hoa tai, hoa thược dược.

Trả lời:

a) thuốc lào: đây là một chất gây nghiện, có hại cho sức khỏe; không phải là thuốc chữa bệnh.

b) thủ quỹ: là một người có nhiệm vụ giữ tiền, không thuộc phạm vi nghĩa của từ giáo viên.

c) bút điện: đây là loại bút dùng để thử điện, không phải bút viết nên không thuộc phạm vi nghĩa của từ bút.

d) hoa tai: hay bông tai, là đồ trang sức của phái đẹp; không thuộc phạm vi nghĩa của từ hoa (thực vật)

5*. Đọc đoạn trích sau và tìm ba động từ cùng thuộc một phạm vi nghĩa, trong đó một từ có nghĩa rộng và hai từ có nghĩa hẹp hơn.

Xe chạy chầm chậm… Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau, tôi đuổi kịp. Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại. Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sùi sụt theo <…>.

(Nguyên hồng, Những ngày thơ ấu)

Trả lời:

Ba động từ cùng thuộc một phạm vi nghĩa trong đoạn văn là: Khóc, nức nở, sùi sụt.

Trong đó: khóc có nghĩa rộng hơn; sùi sụt, nức nở có nghĩa hẹp hơn và biểu lộ cảm xúc chân thật hơn.