Top 15+ electron độc thân ở trạng thái cơ bản là gì hay nhất

      45

Electron Độc Thân Là Gì? Cách nào để Xác Định E Độc Thân? Hôm nay Ladigi sẽ giải đáp giúp bạn những thắc mắc trên nhé!

Số electron độc thân là gì?

*

Electron độc thân (tiếng Anh: unpaired electron) là electron đứng một mình trong orbital nguyên tử, mà không hình thành cặp electron. Vì electron dạng cặp ổn định hơn, nên electron độc thân tương đối hiếm thấy trong hoá học, và nguyên tử có sẵn các electron độc thân thì dễ tham gia phản ứng. Trong hoá học hữu cơ, electron độc thân thường có ở các gốc tự do, từ đó có thể giải thích nhiều phản ứng hoá học.

Bạn đang xem: Top 15+ electron độc thân ở trạng thái cơ bản là gì hay nhất

Gốc tự do có electron độc thân thường có ở orbital nguyên tử df, vì hai loại orbital nguyên tử này ít định hướng, do đó electron độc thân không thể hình thành hiệu quả phân tử dime ổn định.<1>

Cách xác định số e độc thân

Electron độc thân là electron đứng một mình trong orbital nguyên tử, mà không hình thành cặp electron. Vì electron dạng cặp ổn định hơn, nên electron độc thân tương đối hiếm thấy trong hoá học, và nguyên tử có sẵn các electron độc thân thì dễ tham gia phản ứng. Trong hoá học hữu cơ, electron độc thân thường có ở các gốc tự do, từ đó có thể giải thích nhiều phản ứng hoá học.

Gốc tự do có electron độc thân thường có ở orbital nguyên tử d và f, vì hai loại orbital nguyên tử này ít định hướng, do đó electron độc thân không thể hình thành hiệu quả phân tử dime ổn định.

Electron độc thân cũng hiện diện trong một số phân tử ổn định. Phân tử ôxi có hai electron độc thân, và nitơ oxide (NO) thì có một hạt. Hướng spin của electron độc thân trong phân tử ôxi cố định, do đó nguyên tố ôxi biểu hiện tính thuận từ.

Electron độc thân trong các nguyên tố họ lanthan là electron ổn định nhất, orbital f của chúng phản ứng kém với tác nhân bên ngoài, và electron độc thân khó hình thành liên kết hoá học. Nguyên tử có nhiều electron độc thân nhất là Gd3+, có 7 electron độc thân.

Xem thêm: Rất Hay: Sinh Ngày 18 Tháng 11 Là Ngày Gì? 18 Tháng 11 Là Cung Gì?

Đặc điểm của electron nguyên tử

Một số đặc điểm của các electron trong nguyên tử được liệt kê và giải thích dưới đây:

+ Nếu một nguyên tử có cùng số proton (số p) và electron (số e) thì nguyên tử đó trung hòa về điện vì điện tích âm của electron đã trung hòa điện tích dương của proton.

+ Electron di chuyển như thế nào? Các electron luôn quay xung quanh hạt nhân trong các lớp vỏ theo một quỹ đạo

+ Một lực hút do hạt nhân mang điện tích dương (+) tác động lên các electron mang điện tích âm (-). Lực hút này hoạt động như lực hướng tâm cần cho sự quay quanh hạt nhân của các electron.

+ Các điện tử ở gần hạt nhân sẽ có liên kết chặt chẽ với hạt nhân và khó kéo (loại bỏ) các điện tử này ra khỏi nguyên tử hơn những điện tử ở xa hạt nhân.

+ Khối lượng của 1 electron là 9,1094.10-31 (kg) ≈ 0u. Điện tích là –1,602.10-19C (đơn vị điện tích) kí hiệu là E

4. Electron hóa trị

Electron hóa trị (electron ngoài cùng) là những electron ở các orbital ngoài cùng và có thể tham gia vào các liên kết của nguyên tử. Electron hóa trị các nguyên tố nhóm chính nằm ở lớp ngoài cùng, trong nguyên tố nhóm phụ (kim loại chuyển tiếp) electron hóa trị có tại lớp ngoài cùng và lớp d kề cận.


*

 Mức năng lượng của electron:

– Cần một lượng năng lượng xác định để electron có thể bứt ra khỏi quỹ đạo của nó. Năng lượng cần thiết để bứt electron khỏi quỹ đạo thứ nhất sẽ nhiều hơn nhiều so với năng lượng cần thiết để bứt electron ra khỏi quỹ đạo ngoài. Nguyên nhân là do lực hút do hạt nhân tác động lên các điện tử ở quỹ đạo thứ nhất nhiều hơn so với lực hút do hạt nhân tác động đến các điện tử ở quỹ đạo ngoài. Tương tự, năng lượng cần thiết để bứt electron khỏi quỹ đạo thứ hai lớn hơn quỹ đạo thứ ba. Do đó, chúng ta có thể nói rằng các electron chạy trong quỹ đạo liên kết với một lượng năng lượng xác định. Do đó quỹ đạo hoặc vỏ nguyên tử còn được gọi là mức năng lượng.

– Các mức năng lượng của electron được ký hiệu bằng những chữ cái K, L, M, N, …Trong đó, thứ tự mức năng lượng được sắp xếp như sau: K

Nguyên tử của nguyên tố R có lớp ngoài cùng là lớp M, trên lớp M có chứa 2 electron. Cấu hình electron của R và tính chất của R là

Tổng số hạt của nguyên tử nguyên tố X là 52. Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của X là 3p5. Số khối của X là

Nguyên tử của nguyên tố A có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3d6. Số hiệu nguyên tử của A là:

Nguyên tử X có electron cuối cùng phân bố vào phân lớp 3d và làm cho phân lớp d có tất cả là 7 electron. Tổng số electron của nguyên tử X là

Nguyên tử nguyên tố M có phân bố electron ở phân lớp có năng lượng cao nhất là 3d6. Tổng số electron của nguyên tử M là:

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L. Số proton xuất hiện trong nguyên tử X là:

Nguyên tử của nguyên tố X có e cuối cùng điền vào phân lớp 3p1. Nguyên tử nguyên tố Y có e cuối cùng điền vào phân lớp 3p3. Số proton của X,Y lần lượt là:

Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9. Trong nguyên tử flo số electron ở lớp có mức năng lượng cao nhất là

Trong nguyên tử một nguyên tố X có 29 electron và 36 nơtron. Số khối và số lớp electron của nguyên tử X lần lượt là

Nguyên tử nguyên tố X có tổng số các hạt p, n, e là 58, trong hạt nhân số hạt p và n hơn kém nhau 1 đơn vị. Số hiệu nguyên tử của X là:

Nguyên tử của nguyên tố Y được cấu tạo bởi 36 hạt, trong hạt nhân số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Cấu hình electron của Y là

Nguyên tử X có tổng số hạt là 34, trong đó tổng số hạt mang điện gấp 1,8333 lần hạt không mang điện. Số hạt mang điện trong nguyên tử X là?

*
Electron Độc Thân Là Gì ? Cách Xác Định E Độc Thân

Trong ion M3-có tổng số hạt là 49, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17. Cấu hình e của nguyên tố M là

Trong anion X─ có tổng số hạt cơ bản là 53, số hạt mang điện chiếm 66,04%. Cấu hình electron của X─ là

Một nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng là 7. Xác định số hiệu nguyên tử của X?

Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Xác định tên các nguyên tố X và Y (biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố: Na = 11, Al =13, P= 15, Cl=17, Fe= 26)

Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử sau: X (Z = 1); Y (Z = 7); E (Z = 12); T (Z = 19). Dãy gồm các nguyên tố kim loại là:

Cho biết cấu hình electron của X, Y lần lượt là: 1s22s22p63s23p3 và 1s22s22p63s23p64s1. Nhận định nào sau đây đúng?

Nguyên tử của nguyên tố nhôm có 13e và cấu hình electron là 1s22s2s2p63s23p1. Kết luận nào sau đây đúng?

Sắt là yếu tố quan trọng cấu tạo nên Hemoglobin, một dạng protein là thành phần chính tạo nên hồng cầu. Chính sắt xuất hiện trong hemoglobin làm nên màu đỏ của máu, một thành phần quan trọng của cơ thể.Cấu hình electron của 26Fe là

Cho cấu hình electron nguyên tử của một vài nguyên tố:

(a) 1s22s22p63s23p63d34s2

(b) 1s2

(c) 1s22s2

(d) 1s22s22p1

(e) 1s22s22p63s2

(f) 1s12s22p63s23p2

Có mấy cấu hình electron nguyên tử là của nguyên tố kim loại?

Cho các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là Y (Z=3) ; Z(Z=7) ; E(Z=12);T(Z=18); R(Z=19). Dãy gồm các nguyên tố kim loại là?

Ion X2- có 18 electron. Trong ion X2-, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17. Số khối của hạt nhân nguyên tử X là

Tổng số hạt cơ bản trong ion X2- là 28, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 8. Ion X2- có số hạt proton là:

Một ion M3+ có tổng số hạt proton, notron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Viết cấu hình electron của nguyên tử M?

Tham khảo



*


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Electron_độc_thân&oldid=64393975”
Có các nguyên tố hóa học Cr (Z=24), Fe (Z=26), P (Z=15), Al (Z=13). Nguyên tố mà nguyên tử của nó có số e độc thân lớn nhất ở trạng thái cơ bản là? Cho em hỏi luôn cách xác định số e độc thân của nguyên tử với ạ?
*

*

Đáp án là Cr(Z = 24).Còn về cách xác định số electron độc thân:Trước hết em phải hiểu electron độc thân là gì? Trả lời: Electron độc thân là những electron thường được đưa ra để liên kết với các phân tử chất khác khi tạo thành liên kết hay còn được gọi là số e lớp ngoài cùng. Ví dụ: _Cấu hình của Na:1s2 2s2 2p6 3s1 E độc thân là:1 _Cấu hình của Mg:1s2 2s2 2p6 3s2 E độc thân là:2 .....Em tìm hiểu về obitan trong sách giáo kttmn.mobi sẽ rõ hơn nhá.Còn để biết rõ thêm về cách xác định, em đọc tài liệu dưới đây:http://ttmn.mobi/Thu-Vien/Ly-Thuyet/2524/nang-luong-cua-cac-electron-trong-nguyen-tu-cau-hinh-electron-nguyen-tu
Chúc em học tốt!!!Hãy click V ở dưới nút mũi tên màu xanh nếu đáp án đúng để ủng hộ anh nhé. thanks em.
*

*
*
cubikt02:
*
*
*
*
*
*
*
*
*
hdgt:
*
*
*
*
*
*
koten123: 1. Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học,chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử
*
. Thủy phân hoàn toàn 5,88gam X bằng dung dịch Na