Hoạt động thương mại là gì

      87

Để hiểu rõ hơn về Khái niệm hoạt động thương mại? Đặc điểm của hoạt động thương mại? và các nguyên tắc hoạt động thương mại như thế nào? Bài viết sau đây Luật Thiên Minh sẽ giúp khách hàng có thể nắm rõ hơn về vấn đề liên quan đến thương mại. Khái niệm <…>


Để hiểu rõ hơn về Khái niệm hoạt động thương mại? Đặc điểm của hoạt động thương mại? và các nguyên tắc hoạt động thương mại như thế nào? Bài viết sau đây Luật Thiên Minh sẽ giúp khách hàng có thể nắm rõ hơn về vấn đề liên quan đến thương mại.

Bạn đang xem: Hoạt động thương mại là gì

Khái niệm hoạt động thương mại

Thương mại là hoạt động trao đổi của cải, hàng hóa, dịch vụ, kiến thức, tiền tệ,… giữa hai hay nhiều đối tác và có thể nhận lại một giá trị nào đó bằng tiền hay thông qua giá cả, dịch vụ.

Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mang đến những lợi ích, giúp thương nhân có thể sinh lợi trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình.

Một hoạt động thương mại được gọi là hoạt động thương mai khi đáp ứng những điều kiện sau: hoạt động do thương nhân thực hiện; hoạt động phải trong khuôn khổ hướng dẫn của thương nhân; hoạt động được thực hiện nhằm mục đích sinh lợi.

Đặc điểm của hoạt động thương mại

Là một trong những hoạt động kinh doanh, hoạt động thương mại có những đặc điểm sau đây:

+ Chủ thể: hoạt động thương mại là quan hệ giữa các thương nhân hoặc ít nhất một bên là thương nhân, người thực hiện các hoạt động kinh doanh thương mại có tính nghề nghiệp

Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thương xuyên và có đăng ký kinh doanh.

Ngoài ra, tham gia vào các hoạt động thương mại còn có các cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh (Không phải là thương nhân theoLuật thương mại)

+ Mục đích của người thực hiện hoạt động thương mại:Lợi nhuận

+ Nội dung của hoạt động thương mại: 2 nhóm hoạt động cơ bản là mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ (thương mại hàng hoá và thương mại dịch vụ). Ngoài ra, các hình thức đầu tư nhằm tìm kiếm lợi nhuận cũng là những hoạt động thương mại.

Xem thêm: Ngành Thương Mại Là Gì - Kinh Doanh Thương Mại Là Gì

*

Các nguyên tắc hoạt động thương mại

1. Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của thương nhân trong hoạt động thương mại

Thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế bình đẳng trước pháp luật trong hoạt động thương mại

2. Nguyên tắc tự do, tự nguyện thỏa mãn trong hoạt động thương mại

Các bên có quyền tự do thoả thuận không trái với các quy định của pháp luật, thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội để xác lập các quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ các quyền đó.Trong hoạt động thương mại, các bên hoàn toàn tự nguyện, không bên nào được thực hiện hành vi áp đặt, cưỡng ép, đe doạ, ngăn cản bên nào.

3. Nguyên tắc áp dụng thói quên trong hoạt động thương mại được thiết lập giữa các bên

Trừ trường hợp có thoả thuận khác, các bên được coi là mặc nhiên áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại đã được thiết lập giữa các bên đó mà các bên đã biết hoặc phải biết nhưng không được trái với quy định của pháp luật.

4. Nguyên tắc áp dụng tập quán trong hoạt động thương mại

Trường hợp pháp luật không có quy định, các bên không có thoả thuận và không có thói quen đã được thiết lập giữa các bên thì áp dụng tập quán thương mại nhưng không được trái với những nguyên tắc quy định trong Luật này và trong Bộ luật dân sự.

5. Nguyên tắc bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng

Thương nhân thực hiện hoạt động thương mại có nghĩa vụ thông tin đầy đủ, trung thực cho người tiêu dùng về hàng hoá và dịch vụ mà mình kinh doanh và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đó.Thương nhân thực hiện hoạt động thương mại phải chịu trách nhiệm về chất lượng, tính hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mà mình kinh doanh.

6. Nguyên tắc thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu hoạt động thương mại

Trong hoạt động thương mại, các thông điệp dữ liệu đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được thừa nhận có giá trị pháp lý tương đương văn bản.