Hợp đồng mua bán hàng hóa là gì

      46

Hợp đồng mua bán hàng hóa là gì? Khái niệm, đặc điểm và nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa. Hợp đồng mua bán hàng hoá là gì? Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hoá? Nội dung cơ bản của hợp đồng mua bán hàng hoá?


1. Hợp đồng mua bán hàng hóa là gì?

Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận. Hợp đồng mua bán hàng hóa có bản chất chung của hợp đồng, nó là sự thỏa thuận nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ mua bán.

Luật thương mại không đưa ra định nghĩa về HĐ mua bán hàng hóa trong thương mại, nhưng có thể dựa vào khái niệm HĐ mua bán tài sản trong luật dân sự để xác định bản chất của HĐ mua bán hàng hóa. Theo Điều 428 Bộ luật dân sự 2015, HĐ mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao tài sản cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận tài sản và trả tiền cho bên bán. Hàng hóa được hiểu là động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai, và các vật gắn liền với đất. Như vậy, hàng hóa thuộc tài sản và có phạm vi hẹp hơn tài sản.

Từ đó cho thấy, HĐ mua bán hàng hóa trong thương mại một dạng cụ thể của HĐ mua bán tài sản. Điểm phân biệt giữa HĐ mua bán hàng hóa trong thương mại và HĐ mua bán tài sản khác là: đối tượng hàng hóa, và mục đích sinh lời.

Bạn đang xem: Hợp đồng mua bán hàng hóa là gì

*

Luật sư tư vấn pháp luật thương mại miễn phí qua tổng đài: 1900.6568

Căn cứ Điều 304, Luật thương mại 2005 về nghĩa vụ chứng minh tổn thất, thì để có thể nhận được bồi thường, bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải chứng minh tổn thất, mức độ tổn thất do hành vi vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

Xem thêm: Vì Sao Zoro Bị Mất 1 Mắt - Tại Sao Roronoa Zoro Lại Bị Chột 1

Trong trường hợp này, nếu công ty A muốn công ty C bồi thường thiệt hại cho mình thì công ty A cần có các tài liệu chứng minh tổn thất như số tiền mà công ty A lẽ ra sẽ được nhận nếu giao hàng đúng hạn cho B, số tiền mà công ty A thu được khi bán hàng với giá thấp hơn, số tiền mà công ty A đã tổn thất…

Ngoài bồi thường thiệt hại, công ty A có thể phạt vi phạm đối với công ty C nếu trong hợp đồng có điều khoản quy định về việc phạt vi phạm khi một trong hai bên vi phạm hợp đồng. Điều 301 Luật thương mại 2005, mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

Như vậy, công ty A có thể yêu cầu công ty C bồi thường thiệt hại, và có thể thêm phạt vi phạm nếu trong hợp đồng có điều khoản quy định về phạt vi phạm.