Mã chương 557 là gì

      19

Trên mẫu Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước có phần điền nội dung mã chương, mã tiểu mục nộp thuế. Người nộp thuế khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước thường xuyên gặp khó khăn trong việc điền thông tin chương, loại, khoản này.

Bạn đang xem: Mã chương 557 là gì

Để tíết kiệm thời gian của doanh nghiệp dịch vụ kế toán ttmn.mobi xin hướng dẫn cách tra cứu mã chương, mã tiểu mục và hướng dẫn cách điền mã chương, mã tiểu mục nộp thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền phạt chậm nộp thuế… trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Cùng theo dõi nhé!

MỤC LỤC

Mã chương là gì? Mã tiểu mục (mã nội dung kinh tế) là gì? Cách tra cứu mã chương doanh nghiệp và điền vào giấy nộp tiền C1-02/NS Cách điền mã tiểu mục (mã nội dung kinh tế)

Mã chương là gì? Mã tiểu mục (mã nội dung kinh tế) là gì?

Mã chương

Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức. Như vậy, mã chương nộp thuế hiểu nôm na là Mã của doanh nghiệp được phân loại theo cấp chính quyền.

Để điền mã chương của doanh nghiệp vào mẫu Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước bạn có thể vào tra cứu trên trang của Tổng cục thuế , nhập mã số thuế của công ty và mã xác nhận là ra thông tin của công ty sẽ hiện mã chương.

*
Mã chương là Mã của doanh nghiệp được phân loại theo cấp chính quyền

Các mã chương nộp thuế thông dụng thường gặp:

Mã Chương 754 là "Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh" thuộc cấp Quận huyện quản lý -> Công ty bạn đang được chi cục thuế cấp thành phố/quận/huyện trực thuộc tỉnh quản lý thì mã chương của công ty là 754Mã chương 755 là "Doanh nghiệp tư nhân" -> Nếu doanh nghiệp bạn có loại hình là doanh nghiệp tư nhân và đang chịu sự quản lý của chi cục thuế thành phố/quận/huyện trực thuộc tỉnh thì mã chương của doanh nghiệp bạn là 755Mã Chương 554 là "Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh" thuộc cấp Tỉnh, TP quản lý -> Nếu công ty của bạn đang được Cục thuế tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương quản lý thì mã chương của công ty bạn là 554.Mã chương 151 là "Các đơn vị kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam" thuộc Trung ương quản lý -> Nếu công ty bạn thuộc các đơn vị kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam đang được cấp Trung ương quản lý thì mã chương là 151.Mã chương 557 và Mã chương 757: Hướng dẫn về nội dung hạch toán thuế Thu nhập cá nhân tại Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”, được Thông tư 93/2019/TT-BTC bổ sung như sau: “Các khoản thuế Thu nhập cá nhân do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện: Nếu do Cục Thuế quản lý thì hạch toán chương 557 “Hộ gia đình, cá nhân”, nếu do Chi cục Thuế quản lý thì hạch toán chương 757 “Hộ gia đình, cá nhân” (không hạch toán mã chương 857 “Hộ gia đình, cá nhân”)”.

Mã tiểu mục - Mã nội dung kinh tế

Mã mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.

Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiểu nhóm.Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.

Mã tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.

Để ghi được mã tiểu mục nộp thuế (Mã nội dung kinh tế) trên Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, doanh nghiệp cần xác định rõ loại tiền phải nộp: Tiền thuế, tiền phạt chậm nộp,…

*
Tra cứu Mã tiểu mục nộp thuế tại Phụ lục III Thông tư 324/2016/TT-BTC

Các loại tiểu mục nộp thuế thông dụng:

Tiểu mục nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

Mã tiểu mục nộp thuế Giá trị gia tăng hàng sản xuất, kinh doanh trong nước (Gồm cả dịch vụ trong lĩnh vực dầu khí): 1701Mã tiểu mục nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu: 1702Mã tiểu mục nộp tiền chậm thuế giá trị gia tăng: 4931

Tiểu mục nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Mã tiểu mục nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động sản xuất kinh doanh (Gồm cả dịch vụ trong lĩnh vực dầu khí): Mã tiểu mục 1052Mã tiểu mục nộp tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: 4918

Mã tiểu mục nộp lệ phí môn bài

Mã tiểu mục nộp thuế môn bài bậc 1: 2862

⇒ Áp dụng cho mức thuế môn bài: 3tr/năm. Đối với các công ty có vốn điều lệ trên 10 tỷ

Mã tiểu mục nộp thuế môn bài bậc 2: 2863

⇒ Áp dụng cho mức thuế môn bài: 2tr/năm. Đối với các công ty có vốn điều lệ từ 10 tỷ trở xuống.

Mã tiểu mục nộp thuế môn bài bậc 3: 2864

⇒ Áp dụng cho mức thuế môn bài: 1tr/năm. Đối với các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

Mã tiểu mục nộp thuế tiêu thụ đặc biệt

Mã tiểu mục nộp thuế tiêu thụ đặc biệt: 1757Mã tiểu mục tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt: 4934

Mã tiểu mục nộp thuế tài nguyên

Mã tiểu mục nộp thuế tài nguyên: 1599Mã tiểu mục nộp tiền chậm nộp thuế tài nguyên: 4927

Mã tiểu mục nộp tiền vi phạm hành chính – trừ thuế TNCN

Mã tiểu mục vi phạm hành chính (trừ thuế TNCN): 4254Mã tiểu mục tiền chậm nộp của vi phạm hành chính (trừ thuế TNCN): 4272

Mã tiểu mục nộp thuế thu nhập cá nhân

Mã tiểu mục nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công: 1001Mã tiểu mục nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn (trừ chuyển nhượng chứng khoán): 1005Mã tiểu mục nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng chứng khoán: 1015Mã tiểu mục tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân: 4917Mã tiểu mục phạt vi phạm hành chính thuế thu nhập cá nhân: 4268

Mã tiểu mục khác

Mã tiểu mục tiền chậm nộp khác: Mã tiểu mục 4943Mã tiểu mục tiền chậm nộp các loại thuế khác: Mã tiểu mục 4944

Cách ghi mã Chương, Mã tiểu mục khi nộp thuế điện tử

Trường hợp các bạn nộp thuế điện tử trên trang thuedientu.gdt.gov.vn thì việc điền Mã chương và Mã tiểu mục rất đơn giản, cụ thể như sau:

Sau khi các bạn truy cập vào mục "Lập giấy nộp tiền" trên trang thuedientu.gdt.gov.vn các bạn bấm vào "ô vuông nhỏ ..." chi tiết như hình dưới:
*
Cách ghi mã chương, mã tiểu mục nộp thuế điện tửKhi nộp thuế điện tử thì Mã chương doanh nghiệp sẽ tự động hiển thị trên giấy nộp tiền thuế điện tử rồi nên các bạn không cần nhập Mã chương nhé.

Xem thêm: Cục Cảnh Sát Đkql Và Dlqg Về Dân Cư Tiếng Anh Là Gì ? 【Havip】Cục Cảnh Sát Đkql Cư Trú Và Dlqg Về Dân Cư

*
Mã chương sẽ tự động hiển thị trên giấy nộp tiền thuế điện tử

Cách tra cứu mã chương doanh nghiệp và điền vào giấy nộp tiền C1-02/NS

Nếu nộp thuế bằng hình thức gửi hồ sơ giấy đến cơ quan thuế thì dưới đây là cách để các bạn điền mã chương vào giấy nộp tiền C1-02/NS. Có 2 cách để các bạn có thể tra cứu mã chương nộp thuế. Sau khi tra được thì hãy điền vào ô “Mã chương” ở trên Mẫu Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước Mẫu C1-02/NS nhé!

Cách 1: Tra cứu mã chương doanh nghiệp tại website của Tổng cục thuế

Bước 2: Điền mã số thuế của doanh nghiệp và ô “Mã số thuế” và điền “Mã xác nhận” sau đó bấm “Tra cứu” để kiểm tra:

*
Điền mã số thuế của doanh nghiệp

Hệ thống sẽ trả về toàn bộ thông tin của công ty bạn, bạn kéo xuống đến dòng mã chương – khoản để xem mã chương. Đây chính là thông tin mã chương bạn cần tìm.

=> Lưu ý, các bạn chỉ cần ghi 3 số, (Như hình dưới sẽ ghi là: 754)

*
Bạn kéo xuống đến dòng mã chương – khoản để xem mã chương

Cách 2: Tra cứu mã chương doanh nghiệp tại Thông tư 324/TT-BTC

Ngoài cách ở trên, các bạn có thể tra cứu mã chương doanh nghiệp tại Thông tư 324/TT-BTC quy định Mã Chương. Cụ thể như sau:

DANH MỤC MÃ CHƯƠNG

(Kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

Mã Chương theo cấp quản lý

Tên

Chương thuộc

trung ương

Chương thuộc

cấp tỉnh

Chương thuộc

cấp huyện

1

Các đơn vị kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

151

551

 

2

Các đơn vị có vốn nước ngoài từ 51% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh

152

552

 

3

Các đơn vị kinh tế Việt Nam có vốn đầu tư ra nước ngoài

153

553

 

4

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh

154

554

754

5

Các đơn vị kinh tế hỗn hợp có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ

158

558

758

6

Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống

159

559

759

7

Các quan hệ khác của ngân sách

160

560

760

8

Nhà thầu chính ngoài nước

161

561

 

9

Nhà thầu phụ ngoài nước

162

562

 

10

Doanh nghiệp tư nhân

 

555

755

11

Hợp tác xã

 

556

756

12

Hộ gia đình, cá nhân

 

557

757

Cách điền mã tiểu mục (mã nội dung kinh tế)

Để điền được mã tiểu mục trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, các bạn phải kiểm tra xem mình đang nộp tiền gì: Tiền thuế môn bài hay tiền thuế GTGT, hay tiền phạt chậm nộp thuế… Sau khi xác định xong các bạn tra cứu mã tiểu mục nộp thuế bằng 1 trong 2 cách sau:

Cách 1: Tra cứu mã tiểu mục trên phần mềm HTKK

Nếu công ty của các bạn có phần mềm HTKK thì có thể trực tiếp kiểm tra mã nội dung kinh tế ở trên phần mềm.

Ví dụ: Các bạn muốn xem Mã tiểu mục thuế GTGT:

Đầu tiên vào phần mềm HTKK -> Tờ khai thuế GTGT -> Chọn mục “In” -> “Xem trước” chi tiết như hình ảnh bên dưới:

*
Vào phần mềm HTKK sau đó chọn Tờ khai thuế GTGT

Xem thông tin chi tiết tại “Bên dưới góc trái” của tờ khai:

*
Xem thông tin chi tiết bên dưới góc trái tờ khai

Tương tự như vậy, nếu muốn tra mã tiểu mục thuế nhập khẩu, mã tiểu mục thuế bảo vệ môi trường, mã tiểu mục nộp lệ phí hải quan... các bạn cũng vào phần mềm HTKK -> Chọn Tờ khai tương ứng -> Chọn mục “In” -> “Xem trước”. 

Cách 2: Tra cứu mã tiểu mục tại Phụ lục III - Danh mục mã mục, tiểu mục Thông tư 324/2016/TT-BTC

Nếu muốn xem đầy đủ danh mục mã mục, tiểu mục các bạn truy cập vào đường link này nhé: Danh mục mã mục, tiểu mục kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC

Mã số Mục

Mã số Tiểu mục

TÊN GỌI

I. PHẦN THU

Nhóm 0110:

 

 

THU THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ

Tiểu nhóm 0111:

 

 

Thuế thu nhập và thu nhập sau thuế thu nhập

 

 

 

 

Mục

1000

 

Thuế thu nhập cá nhân

Tiểu mục

 

1001

Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công.

 

 

1003

Thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân

 

 

1004

Thuế thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân

 

 

1005

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn (không gồm chuyển nhượng chứng khoán)

 

 

1006

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản

 

 

1007

Thuế thu nhập từ trúng thưởng

 

 

1008

Thuế thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

 

 

1012

Thuế thu nhập từ thừa kế, quà biếu, quà tặng khác trừ bất động sản

 

 

1014

Thuế thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản

 

 

1015

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

 

 

1049

Thuế thu nhập cá nhân khác

 

 

 

 

Mục

1050

 

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Tiều mục

 

1052

Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất kinh doanh (gồm cả dịch vụ trong lĩnh vực dầu khí)

 

 

1053

Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản

 

 

1055

Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn

 

 

1056

Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò và khai thác dầu, khí (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp thu theo hiệp định, hợp đồng thăm dò khai thác dầu khí)

 

 

1057

Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động xổ số kiến thiết

 

 

1099

Khác

 

 

 

 

Tiểu nhóm 0112:

 

 

Thuế sử dụng tài sản

Mục 

1550

 

Thuế tài nguyên

 

 

1551

Dầu, condensate (không kể thuế tài nguyên thu theo hiệp định, hợp đồng)

 

 

1552

Nước thủy điện

 

 

1553

Khoáng sản kim loại

 

 

1555

Khoáng sản phi kim loại

 

 

1556

Thủy, hải sản

 

 

1557

Sản phẩm rừng tự nhiên

 

 

1558

Nước thiên nhiên khác

 

 

1561

Yến sào thiên nhiên

 

 

1562

Khí thiên nhiên (không kể thuế tài nguyên thu theo hiệp định, hợp đồng)

 

 

1563

Khí than (không kể thuế tài nguyên thu theo hiệp định, hợp đồng)

 

 

1599

Tài nguyên khoáng sản khác

 

 

 

 

Tiểu nhóm 0113:

 

 

Thuế đối với hàng hóa và dịch vụ (gồm cả xuất khẩu, nhập khẩu)

Mục

1700

 

Thuế giá trị gia tăng

Tiểu mục

 

1701

Thuế giá trị gia tăng hàng sản xuất, kinh doanh trong nước (gồm cả dịch vụ trong lĩnh vực dầu khí)

 

 

1702

Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

 

 

1704

Thuế giá trị gia tăng từ hoạt động thăm dò và khai thác dầu, khí (gồm cả thuế giá trị gia tăng thu đối với dầu, khí khai thác theo hiệp định, hợp đồng thăm dò, khai thác dầu, khí bán ra trong nước)

 

 

1705

Thuế giá trị gia tăng từ hoạt động xổ số kiến thiết

 

 

1749

Hàng hóa, dịch vụ khác

 

 

 

 

Mục

1750

 

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Tiểu mục

 

1751

Hàng nhập khẩu

 

 

1753

Thuốc lá điếu, xì gà sản xuất trong nước

 

 

1754

Rượu sản xuất trong nước

 

 

1755

Ô tô dưới 24 chỗ ngồi sản xuất, lắp ráp trong nước

 

 

1756

Xăng các loại sản xuất trong nước

 

 

1757

Các dịch vụ, hàng hóa khác sản xuất trong nước

 

 

1758

Bia sản xuất trong nước

 

 

1761

Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hoạt động xổ số kiến thiết

 

 

1762

Thuốc lá, xì gà nhập khẩu bán ra trong nước

 

 

1763

Rượu nhập khẩu bán ra trong nước

 

 

1764

Xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi các loại nhập khẩu bán ra trong nước

 

 

1765

Xăng các loại nhập khẩu bán ra trong nước

 

 

1766

Các dịch vụ, hàng hóa khác nhập khẩu bán ra trong nước

 

 

1767

Bia nhập khẩu bán ra trong nước

 

 

1799

Khác

 

 

 

 

Mục

1850

 

Thuế xuất khẩu

Tiểu mục

 

1851

Thuế xuất khẩu

 

 

 

 

Mục

1900

 

Thuế nhập khẩu

Tiểu mục

 

1901

Thuế nhập khẩu

 

 

 

 

Tiểu nhóm 0114:

 

 

Thu phí và lệ phí

Mục 

2850

 

Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến sản xuất, kinh doanh

 

 

2852

Lệ phí đăng ký kinh doanh

 

 

2853

Lệ phí về cấp chứng nhận, cấp bằng, cấp chứng chỉ, cấp phép, cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận, điều chỉnh giấy chứng nhận đối với các hoạt động, các ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật

 

 

2854

Lệ phí cấp phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam

 

 

2861

Lệ phí đăng ký doanh nghiệp

 

 

2862

Lệ phí môn bài mức (bậc) 1 Mức (bậc) 1 là mức nộp lệ phí cao nhất

 

 

2863

Lệ phí môn bài mức (bậc) 2 Mức (bậc) 2 là mức nộp lệ phí cao thứ hai.

 

 

2864

Lệ phí môn bài mức (bậc) 3 Mức (bậc) 3 là mức nộp lệ phí thấp nhất.

 

 

2865

Lệ phí phân bổ kho số viễn thông, tài nguyên Internet

 

 

2866

Lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình

 

 

2867

Lệ phí chuyển nhượng chứng chỉ, tín chỉ giảm phát thải khí nhà kính

 

 

2868

Lệ phí cấp tên định danh người gửi dùng trong hoạt động quảng cáo trên mạng

 

 

2871

Lệ phí trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường chất lượng

 

 

2872

Lệ phí đăng ký các quyền đối với tàu bay

 

 

 

 

Tiểu nhóm 0118:

 

 

Thu tiền phạt và tịch thu

Mục

4250

 

Thu tiền phạt

Tiểu mục

 

4251

Phạt vi phạm hành chính theo quyết định của Toà án

 

 

4252

Phạt vi phạm giao thông

 

 

4253

Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan thuộc thẩm quyền ra quyết định của cơ quan hải quan

 

 

4254

Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế thuộc thẩm quyền ra quyết định của cơ quan thuế (không bao gồm phạt vi phạm hành chính đối với Luật thuế thu nhập cá nhân)

- Chậm nộp Tờ khai thuế

 

 

4261

Phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường

 

 

4263

Phạt vi phạm hành chính về trật tự, an ninh, quốc phòng

 

 

4264

Phạt vi phạm hành chính về kinh doanh trái pháp luật do ngành Thuế thực hiện

 

 

4265

Phạt vi phạm hành chính về kinh doanh trái pháp luật do ngành Hải quan thực hiện

 

 

4267

Phạt vi phạm hành chính về trật tự đô thị

 

 

4268

Phạt vi phạm hành chính đối với Luật thuế thu nhập cá nhân.

- Chậm nộp Tờ khai thuế TNCN

 

 

4271

Tiền phạt do phạm tội theo quyết định của Tòa án

 

 

4272

Tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan thuế quản lý.

 

 

4273

Tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan hải quan quản lý.

 

 

4274

Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do Ủy ban nhân dân ban hành quyết định phạt

 

 

4275

Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan do Ủy ban nhân dân ban hành quyết định phạt

 

 

 

 

Tiểu nhóm 0122:

 

 

Các khoản thu khác

Mục

4900

 

Các khoản thu khác

Tiểu mục

 

4901

Thu chênh lệch tỷ giá ngoại tệ của ngân sách

 

 

4902

Thu hồi các khoản chi năm trước

 

 

4904

Các khoản thu khác của ngành Thuế

 

 

4905

Các khoản thu khác của ngành Hải quan

 

 

4906

Tiền lãi thu được từ các khoản vay nợ, viện trợ của các dự án

 

 

4907

Thu chênh lệch giá bán trái phiếu so với mệnh giá

 

 

4908

Thu điều tiết từ sản phẩm lọc hóa dầu

 

 

4913

Thu từ các quỹ của doanh nghiệp xổ số kiến thiết theo quy định

 

 

4914

Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

 

 

4917

Tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân

- Chậm nộp tiền thuế TNCN

 

 

4918

Tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí)

- Chậm nộp Tiền thuế TNDN

 

 

4919

Tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí

 

 

4921

Tiền chậm nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với Giấy phép do cơ quan trung ương cấp phép

 

 

4922

Tiền chậm nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với Giấy phép do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép

 

 

4923

Tiền chậm nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với giấy phép do cơ quan trung ương cấp phép

 

 

4924

Tiền chậm nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với giấy phép do cơ quan địa phương cấp phép

 

 

4925

Tiền chậm nộp thuế tài nguyên dầu, khí (không kể tiền chậm nộp thuế tài nguyên thu theo hiệp định, hợp đồng thăm dò khai thác dầu, khí)

 

 

4926

Tiền chậm nộp thuế tài nguyên về dầu thô thu theo hiệp định, hợp đồng.

 

 

4927

Tiền chậm nộp thuế tài nguyên khác còn lại.

 

 

4928

Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng từ hàng hóa nhập khẩu

 

 

4929

Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí

 

 

4931

Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng từ hàng hóa sản xuất kinh doanh trong nước khác còn lại

- Chậm nộp Tiền thuế GTGT trong nước

 

 

4932

Tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu

 

 

4933

Tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu bán ra trong nước.

 

 

4934

Tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa sản xuất kinh doanh trong nước khác còn lại

 

 

4935

Tiền chậm nộp thuế xuất khẩu

 

 

4936

Tiền chậm nộp thuế nhập khẩu

 

 

4937

Tiền chậm nộp thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu

 

 

4938

Tiền chậm nộp thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu bán ra trong nước

 

 

4939

Tiền chậm nộp thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa sản xuất, kinh doanh trong nước khác còn lại

 

 

4941

Tiền chậm nộp các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết

 

 

4942

Tiền chậm nộp đối với các khoản thu khác còn lại về dầu khí

 

 

4943

Tiền chậm nộp các khoản khác điều tiết 100% ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật do ngành thuế quản lý

 

 

4944

Tiền chậm nộp các khoản khác điều tiết 100% ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật do ngành thuế quản lý

- Như Tiền chậm nộp Tiền lệ phí môn bài

 

 

4945

Tiền chậm nộp các khoản khác theo quy định của pháp luật do ngành hải quan quản lý

 

 

4946

Tiền chậm nộp các khoản khác điều tiết 100% ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật do ngành khác quản lý

 

 

4947

Tiền chậm nộp các khoản khác điều tiết 100% ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật do ngành khác quản lý

 

 

4949

Các khoản thu khác (bao gồm các khoản thu nợ không được phản ảnh ở các tiểu mục thu nợ)

Việc biết được chính xác mã chương của công ty và mã tiểu mục nộp thuế giúp cho người nộp thuế, nộp đúng số tiền cần nộp vào mục lục ngân sách nhà nước. Việc nộp sai mã chương hay mã tiểu mục sẽ dẫn đến việc nộp thiếu số thuế cần nộp nhưng lại nộp thừa tiền thuế ở loại thuế khác. Việc này sẽ dẫn đến việc phát sinh số tiền chậm nộp ở loại thuế, phí đang cần nộp. Do đó, các bạn hãy lưu ý Cách tra cứu mã chương, mã tiểu mục – Cách ghi mã chương, mã tiểu mục nộp thuế ở trên để áp dụng cho đúng nhé!