Văn phòng thừa phát lại là gì

      180

Để được thành lập văn phòng thừa phát lại thì cần đáp ứng được các điều kiện cơ bản về cơ sở vật chất, đảm bảo về nguồn nhân sự và bộ máy tổ chức.

Bạn đang xem: Văn phòng thừa phát lại là gì


Ở nước ta hiện nay, đặc biệt là ở các thành phố lớn thuật ngữ thừa phát lại là một thuật ngữ khá phổ biến. Tuy nhiên khi tìm hiểu về việc lập vi bằng hay tống đạt các giấy tờ thì đại đa số cá nhân, tổ chức đều không hiểu Văn phòng thừa phát lại. Do đó, qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ lãm rõ thắc mắc này.

Văn phòng thừa phát lại là gì?

Văn phòng Thừa phát lại là tổ chức hành nghề của Thừa phát lại để thực hiện các công việc được giao theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.

Trong đó, căn phòng Thừa phát lại do 01 Thừa phát lại thành lập được tổ chức theo loại hình doanh nghiệp tư nhân. Văn phòng Thừa phát lại do 02 Thừa phát lại trở lên thành lập được tổ chức theo loại hình công ty hợp danh.

Điều kiện bổ nhiệm thừa phát lại theo quy định?

Điều kiện bổ nhiệm thừa phát lại được quy định cụ thể như sau:

Là công dân Việt Nam không quá 65 tuổi, thường trú tại Việt Nam, chấp hành tốt Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt.

– Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật.

– Có thời gian công tác pháp luật từ 03 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật.

– Tốt nghiệp khóa đào tạo, được công nhận tương đương đào tạo hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại quy định tại Điều 7 của Nghị định này.

– Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa phát lại

Danh mục công việc thừa phát lại được làm gồm những gì?

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 08/2020, các công việc thừa phát lại được thực hiện như sau:

– Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.

Thừa phát lại thực hiện việc tống đạt hồ sơ, giấy tờ theo quy định của Tòa án phải đảm bảo thực hiện một cách nghiêm ngặt, tuân theo các biểu mẫu pháp luật quy định và sẽ do thư ký nghiệp vụ của văn phòng thừa phát lại trực tiếp thực hiện để giao tận tay cho các đương sự.

– Lập vi bằng theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định này.

Đây là loại văn bản cho chính Thừa phát lại lập ra, ghi nhận lại các sự kiện đã xảy ra để làm chứng cứ trong xét xử

– Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.

Được thực hiện trong trường hợp các đương sự có gửi yêu cầu đến thừa phát lại về việc kiểm tra điều kiện thi hành án, chủ yếu là các đối tượng liên quan đến tài sản như: Nhà, đất, ô tô, xe máy, các loại giấy tờ có giá như cổ phiếu, trái phiếu….

– Tổ chức thi hành các bản án, quyết định của Tòa án theo yêu cầu của đương sự theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.

Xem thêm: Một Bệnh Cam Tẩu Mã Là Gì - Cam Tẩu Mã, Căn Bệnh Quái Ác Ăn Mòn Khuôn Mặt

Những điều cần lưu ý văn phòng thừa phát lại

Trong quá trình thành lập và hoạt động của văn phòng thừa phát lại, khách hàng cần lưu ý một số vấn đề sau đây:

– Tổ chức hành nghề thừa phát lại:

Văn phòng Thừa phát lại là tổ chức hành nghề của Thừa phát lại để thực hiện các công việc được giao theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.

Văn phòng Thừa phát lại do 01 Thừa phát lại thành lập được tổ chức theo loại hình doanh nghiệp tư nhân. Văn phòng Thừa phát lại do 02 Thừa phát lại trở lên thành lập được tổ chức theo loại hình công ty hợp danh.

– Tên gọi của Văn phòng Thừa phát lại:

Tên gọi văn phòng thừa phát lại phải bao gồm cụm từ “Văn phòng Thừa phát lại” và phân tên riêng liên sau. Việc đặt tên riêng và gắn biển hiệu thực hiện theo quy định của pháp luật, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của Văn phòng Thừa phát lại khác trong phạm vi toàn quốc, không được vi phạm truyền thông lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

– Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng Thừa phát lại:

Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng Thừa phát lại là Trưởng Văn phòng Thừa phát lại. Trưởng Văn phòng Thừa phát lại phải là Thừa phát lại.

Văn phòng Thừa phát lại có thể có Thừa phát lại là thành viên hợp danh, Thừa phát lại làm việc theo chế độ hợp đồng lao động và thư ký nghiệp vụ.

Thư ký nghiệp vụ giúp Thừa phát lại thực hiện nghiệp vụ pháp lý theo quy định. Thư ký nghiệp vụ Thừa phát lại phải có các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định này, phải có trình độ từ trung cấp luật trở lên và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 của Nghị định 08/2020.

– Trụ sở chính văn phòng thừa phát lại:

Văn phòng Thừa phát lại có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính.

Con dấu của Văn phòng Thừa phát lại không có hình quốc huy. Văn phòng Thừa phát lại được khắc và sử dụng con dấu sau khi được cấp Giấy đăng ký hoạt động. Thủ tục, hồ sơ đăng ký mẫu con dấu, việc quản lý, sử dụng con dấu của Văn phòng Thừa phát lại được thực hiện theo quy định của pháp luật về con dấu.

Chế độ tài chính của Văn phòng Thừa phát lại được thực hiện theo chế độ tài chính của loại hình doanh nghiệp tương ứng theo quy định của pháp luật.

– Đơn vị phụ thuộc văn phòng thừa phát lại

Văn phòng Thừa phát lại không được mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở, địa điểm giao dịch ngoài trụ sở của Văn phòng Thừa phát lại; không được thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài phạm vi hoạt động của Thừa phát lại theo quy định của Nghị định này.

Thủ tục thành lập văn phòng thừa phát lại như thế nào?

Thủ tục thành lập văn phòng thừa phát lại sẽ được thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Xác định điều kiện lập văn phòng thừa phát lại

Để được thành lập văn phòng thừa phát lại cần căn cứ vào các tiêu chí được quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 21 Nghị Định 80/2020. Cụ thể như sau:

a) Phù hợp với điều kiện về kinh tế – xã hội của địa bàn cấp huyện nơi dự kiến thành lập Văn phòng Thừa phát lại;

b) Số lượng vụ việc thụ lý của Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự ở địa bàn cấp huyện nơi dự kiến thành lập Văn phòng Thừa phát lại;

c) Mật độ dân cư và nhu cầu của người dân ở địa bàn cấp huyện nơi dự kiến thành lập Văn phòng Thừa phát lại;

d) Không quá 02 Văn phòng Thừa phát lại tại 01 đơn vị hành chính cấp huyện là quận, thành phố thuộc tỉnh, thị xã; không quá 01 Văn phòng Thừa phát lại tại 01 đơn vị hành chính huyện.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ thành lập văn phòng thừa phát

Hồ sơ văn phòng thừa phát lại sẽ bao gồm những tài liệu sau đây:

– Đơn đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;

– Bản thuyết minh về tổ chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện;

– Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Thừa phát lại để đối chiếu.

*

Bước 3: Nộp hồ sơ thành lập văn phòng thừa phát lại

Sau khi đã chuẩn bị xong hồ sơ như trên, khách hàng sẽ tiến hành nộp hồ sơ tại Sở tư pháp tỉnh/thành phố nơi đăng ký trụ sở chính của văn phòng thừa phát lại

Bước 4: Nhận quyết định thành lập văn phòng thừa phát lại

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do

Bước 5: Đăng ký hoạt động văn phòng thừa phát lại

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định cho phép thành lập, Văn phòng Thừa phát lại phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp nơi cho phép thành lập.

Nội dung đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại bao gồm: Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng Thừa phát lại; họ tên Trưởng Văn phòng Thừa phát lại; danh sách Thừa phát lại hợp danh và danh sách Thừa phát lại làm việc theo chế độ hợp đồng lao động (nếu có) của Văn phòng Thừa phát lại.

Danh sách văn phòng thừa phát lại tại Hà Nội

Hiện nay, ở Hà Nội hầu hết các quận đều thành lập một văn phòng Thừa phát lại để thuận tiện cho việc đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân. Dưới đây là danh sách một số văn phòng thừa phát lại tại Hà Nội

Tên văn phòng thừa phát lại

Địa chỉ văn phòng thừa phát lại

Văn phòng thừa phát lại Quận Thanh Xuân

Số 101, Ngụy Như Kon Tum, Nhân Chính, quận Thanh Xuân

Văn phòng thừa phát lại Quận Hà Đông

B14 Khu đấu giá đất Vạn Phúc, phường Vạn Phúc, quận Hà Đông

Văn phòng thừa phát lại quận Hoàn Kiếm

Số 16A/3 phố Lý Nam Đế, phường Hàng Mã, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Văn phòng thừa phát lại quận Ba Đình

 Số 12 Phan Kế Bính kéo dài, phường Cống Vị, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

Văn phòng thừa phát lại Đông Dương

Số 75 phố Xã Đàn, phường Phương Liên, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Văn phòng thừa phát lại Thủ Đô

Số 2, Lô 1, dãy A, khu Trung Yên, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Văn phòng thừa phát lại quận Nam Từ Liêm

Biệt thự BT1-D4 Khu đô thị mới Trung Văn, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Dịch vụ thừa phát lại cho cá nhân và Doanh nghiệp uy tín, chuyên nghiệp và trọn gói